Tự tôn Trần Văn Thái Trần Văn Chương Đồng phụng tu | TUẾ THỨ ĐINH HỢI NIÊN TAM NGUYỆT SƠ BÁT NHẬT PHỤNG TU GIA PHẢ |
SANH
HẠ
|
生
下
|
TIÊN
TỔ
KHẢO
DĨNH
XUYÊN
QUẬN
TRẦN
QUÝ
CÔNG
ĐẠI
LANG
PHÚC
HẬU
TÔN
THẦN
TỊNH
BÀ
ĐẠI
NƯƠNG
KỴ NGÀY 7-12
|
始
祖
盧
江
郡
陳
貴
公
大
郎
福
厚
尊
神
並
妑
大
娘
|
TRẦN
TỘC
HỘI
PHỔ
|
陳
族
會
譜
|
ĐỜI THỨ 1:
先 祖 陳 貴 公
Tiên tổ Trần Quý Công
並 妑 大 娘
Tịnh bà đại nương
先 祖 陳 文 元 二 郎
Tiên tổ Trần Văn Nguyên nhị lang
並 妑 貴 娘
Tịnh bà quý nương
先 祖 陳 文 諺 貴 郎
Tiên tổ Trần Văn Ngạn quý lang
並 妑 貴 娘
Tịnh bà quý nương
ĐỜI
THỨ 2:
顯 上 先 祖 考 陳 貴 公 大 郎
Ngài thượng tiên tổ khảo Trần Quý Công đại lang
並 妑 大 娘
Tịnh bà đại nương
Sanh hạ:
先 祖 陳 貴 名 大 郎
1, Tiên tổ Trần Húy Danh đại lang
並 妑 大 娘
Tịnh bà đại nương
奉 爲 顯 先 祖 考
2, Phụng vì hiển tiên tổ khảo
何 文 盡 二 郎
Trần Văn Hết nhị lang, kỵ ngày 11-10.
奉 爲 顯 先 祖 妣 穎 川 郡 陳 氏 找 大 埌
Phụng vì hiển tiên tổ tỉ Dĩnh Xuyên quận Trần Thị Quơ
đại nương
Sanh hạ: Văn Nguyên, Văn Pháp, Văn Hốt, Văn Bốt, Văn
Đối, Thị Hè, Thị Ngất, Thị Mạnh, Thị Quần.
先 祖 姑 妑 似 稱 芭 原 何 氏 柳 一 娘
3, Tiên tổ cô bà tự xưng Ba Nguyên Trần Thị Liễu nhất
nương
先 祖 陳文 羅 三
郎
4, Tiên tổ Trần Văn la tam lang
ĐỜI
THỨ 3:
Ông Trần Văn Hết sinh con lên đời thứ 3:
陳 文 元 一 郎
1, Trần Văn Nguyên nhất lang
陳 文 法 二 郎
2, Trần Văn Pháp nhị lang
陳 文 忽 三 郎
3, Trần Văn Hốt tam lang, ngài
là vị tổ phái 3, kỵ ngày 5-4.
並 妑 陳 氏
延
Tịnh bà Trương Thị Diên, kỵ
ngày 25-8.
Sanh hạ: Văn Linh, Văn
Truyền, Văn Giáo, Thị Thính, Thị Thỏ, Thị Thẽ, Thị Tánh.
陳 文 抔 四 郎
4, Trần Văn Bốt tứ lang
陳 文 對 五 郎
5, Trần Văn Đối ngũ lang, ngài là vị tổ phái 5, kỵ ngày
4-7
並 妑 張 氏
岙 貴 娘
Tịnh bà Trương Thị Diểu quý nương kỵ ngày 4-7.
Sanh hạ: Văn Quật.
陳 氏 夏 一 娘
6, Trần Thị Hè nhất nương
陳 氏 仡 二 娘
7, Trần Thị Ngất nhị nương
陳 氏 孟 三 娘
8, Trần Thị Mạnh Tam nương
陳 氏 裙 四 娘
9, Trần Thị Quần tứ nương
ĐỜI
THỨ 4:
Ông Trần Văn Hốt
sinh con lên đời thứ 4 như sau:
陳 文
靈 一 郞
1, Trần Văn Linh
nhất lang, kỵ ngày 20-11.
貴 娘 並 婆 張 氏 蕓
Tịnh bà Trương Thị Vân quý nương, kỵ ngày 12-2.
Sinh hạ: Văn Thả, Văn Đồn, Văn Biện, Thị Đô, Thị Lộc, Thị Toán.
陳 文 傳 二 郎
2, Trần Văn Truyền nhị lang, kỵ ngày 20-11.
陳 文 教 三 郎
3, Trần Văn Giáo tam lang
陳 氏 聴 一 娘
4, Trần Thị Thính nhứt nương
陳 氏 菟 二 娘
5, Trần Thị Thõ nhị nương
陳 氏 矢 三 娘
6, Trần Thị Thẽ tam nương (Gả ở làng người họ Trương)
陳 氏 性 四 娘
7, Trần Thị Tánh tứ nương
Ông Trần Văn
Đối sinh con lên đời thứ 4:
陳 文 倔
1, Trần Văn Quật, kỵ ngày 9-2
並 妑 黎 氏
鱲
Tịnh bà Lê Thị Lẹp, kỵ ngày 21-6
Sinh hạ: Văn Cu, Thị Thể, Văn Tuôn, Văn Thải, Văn Hợi, Văn Hờ.
ĐỜI THỨ 5:
Ông TrầnVăn Linh sinh con lên đời thứ 5 như sau:
陳 文 且 一 郎
1, Trần Văn Thã nhứt lang
陳 文 吨 二 郎
2, Trần Văn Cửu nhị lang, kỵ ngày 18-10.
婆 陳 氏 謝 貴 娘
Bà Trương Thị Tạ quý nương, kỵ ngày 9-6.
Sinh hạ: Văn Thôn, Văn Làng, Văn Trác, Thị Phường, Thị Chúc, Thị Nước
陳 文 卞 三 郎
3, Trần Văn Biện tam lang
陳 氏 都
4, Trần Thị Đô
陳 氏 祿
5, Trần Thị Lộc
陳 氏 算
6, Trần Thị Toán
Ông Trần Văn Quật sinh con lên đời thứ 5:
陳 文 俱
1, Trần Văn Cu, kỵ ngày 29-7
陳 氏 體
2, Trần Thị Thể, kỵ ngày 2-9
陳 文 崧
3, Trần Văn Tuông, kỵ ngày 5-2
陳 文 肽
4,Trần Văn Thải, kỵ ngày 5-2
並 妑 張 氏
卯
Tịnh bà Trương Thị Mẹo
妑 昜 氏 靈
Bà Dương Thị Linh
妑 黎 氏 圭
Bà Lê Thị Quê, kỵ ngày 21-7
Sinh hạ: Văn Thố, Văn Khỉ (Khởi), Văn Học, Văn Cải, Văn Cư, Thị Phòng,
Thị Kiềm, Thị Hướng, Thị Tường, Thị Quen, Thị Mai, Thị Mày, Thị Quát, Thị Canh,
Thị Sành, Thị Bướm.
ĐỜI THỨ 6:
Ông Trần Văn Cửu sinh con lên đời thứ 6 như sau:
陳 文 村 一 郎
1, Trần Văn Bồng nhứt lang
並 婆 黎 氏 善
Tịnh bà Lê Thị Thiện
Sinh hạ: Văn Chĩnh, Văn Ngà.
陳 文 廊 二 郎
2, Trần Văn Làng nhị lang
婆 黎 氏 己
Bà Lê Thị Kỷ
Sinh hạ: Văn Xão, Văn Bụng, Văn Rì, Văn Ngạch, Thị E, Thị Đen, Thị lòn.
陳 文 卓 三 郎
3, Trần Văn Trác tam lang
婆 陳 氏 駃
Bà Trương Thị Quyết (Quých)
Sinh hạ: Văn Trúc, Văn Cù, Văn Lục, Văn Tãi, Thị Thễ, Thị Rớt, Thị
Dược.
Trần Thị Phường (gã người họ Trương)
陳 氏 祝
4, Trần Thị Bốn
陳 氏 渃
5, Trần Thị Nước
Ông Trần Văn Thải sinh con lên đời thứ 6:
陳 文 兔
1, Trần Văn Thố
陳 文 起
2, Trần Văn Khỉ (Khởi)
陳 文 學
3, Trần Văn Học
陳 文 改
4, Trần Văn Cải
陳 文 琚
5, Trần Văn Cư
陳 氏 房
5, Trần Thị Phòng
陳 氏 鉗
7, Trần Thị Kiềm
陳 氏 向
8, Trần Thị Hướng
陳 氏 祥
9, Trần Thị Tường (lấy chồng người họ Lê ở làng)
陳 氏 慣
10, Trần Thị Quen
陳 氏 莓
11, Trần Thị Mai
陳 氏 眉
12, Trần Thị Mày
陳 氏 掘
13, Trần Thị Quát
陳 氏 更
14, Trần Thị Canh
陳 氏 浧
15, Trần Thị Sành
陳 氏 蝶
16, Trần Thị Bướm
Ông Trần Văn Hợi sinh con lên đời thứ 6:
陳 文 喜 一 郎
1, Trần Văn Hỷ nhất lang, kỵ ngày 22-9
何 文 車 貴 娘
Tịnh Bà Lê Thị Xa quý nương
妑 繼 阮 氏 依’貴 娘
Bà kế Nguyễ Thị Ẹ quý nương, kỵ
ngày 11-11
Sinh hạ: Văn Lợ, Thị Hựu, Văn Phước, Thị Mĩu, Thị Gội, Văn Thọ, vô danh
4 vị.
陳 文 域 二 郎
2, Trần Văn Vặc nhị lang, kỵ ngày 25-9
並 妑 阮 氏
曰
Tịnh bà Nguyễn Thị Viết, kỵ ngày 10-4
Sinh hạ: Văn Vót, Văn Gặp, Văn Nhựt, Văn Hơn, Thị Tiềm, Văn Xuẫn, Thị
Út.
陳 文 察 三 郎
3, Trần Văn Xét tam lang
陳 文 勃 四 郎
4, Trần Văn Bột tứ lang,
陳 文 彭 五 郎
5, Trần Văn Bành ngũ lang, kỵ ngày 21-7
並 妑 張 氏 情 貴 娘
Tịnh bà Trương Thị Tình quý nương,
kỵ ngày 12-5
Sinh hạ: Thị Cậy, Thị Vinh, vô danh 2 vị, Văn Vút, Văn Rình, vô danh 4
vị, Văn Tu.
陳 氏 朽
6, Trần Thị Hủ
陳 氏 院
7, Trần Thị Viện
陳 氏 柱
8, Trần Thị Trẹo, kỵ ngày 6-12
陳 氏 獪
9, Trần Thị Sói
Ông Trần Văn
Hờ sinh con lên đời thứ 6:
陳 文 奈
1, Trần Văn
Nài nhất lang
並 妑
Tịnh bà
(không rõ tên)
Sinh hạ: Văn
Một.
陳 文 盃 二 郎
2, Trần Văn
Vui nhị lang
陳 文 味 三 郎
3, Trần Văn Vị
tam lang
陳 文 直 四 郎
4, Trần Văn
Trực tứ lang
陳 氏 爐 一 娘
5, Trần Thị
Lồn nhất nương
陳 氏 貓 二 娘
6, Trần Thị
Mĩu nhị nương
陳 氏 骨 三 娘
7, Trần Thị
Cốt tam nương
陳 氏 退 四 娘
8, Trần Thị
Thúi tứ nương
陳 氏 立 五 娘
9, Trần Thị
Lập ngũ nương
陳 文 亥 四 郎
陳 文 亥 四 郎
10, Trần Văn Hợi tứ lang, kỵ ngày 9-3
並 妑 阮 氏
鑕
Tịnh Bà Nguyễn Thị Chặc, kỵ ngày 30-1
Sinh hạ: Văn Hỷ, Văn Vặc, Văn Xét, Văn Bọt, Văn Bành, Thị Hủ, Thị Viện,
Thị Trụ, Thị Sói.
陳 文 哬 五 郎
11, Trần Văn Hờ ngũ lang, kỵ ngày 20-9
並 妑 黎 氏
奈 貴 娘
Tịnh bà Lê Thị Nại quý nương, kỵ ngày 7-12
Sinh hạ: Văn Nài, Văn Vui, Văn Vị, Văn Trực, Thị Lồn, Thị Mỉu, Thị Cốt,
Thị Thúi, Thị Lập.
ĐỜI THỨ 7:
Ông Trần Văn Bồng sinh con lên đời thứ 7 như sau:
陳 文 整 一 郎
1, Trần Văn Đợt nhứt lang, kỵ ngày 13-2.
婆 黎 氏 沉
Bà Lê Thị Chìm, Kỵ ngày 27-12.
Sinh hạ: Văn Thược, Văn y, Thị Đài, Văn Dẵng, Văn Thinh.
陳 文 玡 二 郎
2, Trần Văn Ngà nhị lang, kỵ ngày 23-9.
婆 陳 氏 歸
Bà Trương Thị Quy, kỵ ngày 20-3.
Sinh hạ: Thị Đức, Thị Hôi, Văn Dụ, Văn Dì, Văn Tùy, Văn Lỳ.
Ông Trần Văn Làng sinh con lên đời thứ 7 như sau:
陳 文 巧 一 郎
1, Trần Văn Xảo nhứt lang
婆 張 氏 叫
Bà Trương Thị Khiếu
Sinh hạ: Văn Xạo, Văn Hịu.
陳 文 葻 二 郎
2, Trần Văn Bụng nhị lang
妑 陳 氏 甲
Bà Trương Thị Giáp
Sinh hạ: Văn Xu, Thị Dài.
陳 文 荑 三 郎
3, Trần Văn Rì tam lang (Trầm Thủy)
妑 張 氏 儼
Bà Trương Thị Nghiễm
Sinh hạ: Thị Hòe.
陳 文 額 四 郎
4, Trần Văn Ngạch tứ lang
陳 氏 曀
5, Trần Thị Ê
陳 氏 顛
6, Trần Thị Đen
陳 氏 爐
7, Trần Thị Lòn
Ông Trần Văn Trác sinh con lên đời thứ 7 như sau:
陳 文 竹 一 郎
1, Trần Văn Trúc nhứt lang
陳 文 劬 二 郎
2, Trần Văn Cù nhị lang, kỵ ngày 5-2.
妑 張 氏 帶
Bà Trương Thị Đới
繼 妑 黎 氏 席
Kế bà Lê Thị Tiệc, kỵ ngày 20-7.
Sinh hạ: Văn Kỳ, Thị Vàng Nậy, Thị Vàng Con, Văn Chó.
陳 文 綠 三 郎
3, Trần Văn Lục tam lang
陳 文 載 四 郎
4, Trần Văn Tải tứ lang
陳 氏 體
5, Trần Thị Thể
陳 氏 溧
6, Trần Thị Rớt
陳 氏 藥
7, Trần Thị Dược
Ông Trần Văn
Hỷ sinh con lên đời thứ 7:
陳 文 盧 一 郎
1, Trần Văn Lợ nhất lang (trầm thủy), kỵ ngày 21-6.
陳 氏 又 一 娘
2, Trần Thị Hựu nhất nương
陳 文 福 二 郎
3, Trần Văn Phước nhị lang, kỵ ngày 7-7
妑 阮 氏 枸
Bà Nguyễn Thị Cử (cải giá)
Sinh hạ: vô danh, Thị Hụng
陳 氏 猫
4, Trần Thị Mỉu (lấy chồng người họ Lê ở làng)
陳 氏 澮
5, Trần Thị Gội
陳 文 壽
6, Trần Văn Thọ, kỵ ngày 8-3
妑 張 氏
抱
Bà Trương Thị Đỡ, kỵ ngày 9-2
Sinh hạ: Văn Kia.
陳 無 名 四 位
7, Trần vô danh 4 vị
Ông Trần Văn Vặc sinh con lên đời thứ 7:
陳 文 曰’ 𧑅𧑅𧑅
1, Trần Văn Vét nhất lang
陳 文 趿 二 郎
2, Trần Văn Gặp nhị lang
陳 文 日 三 郎
3, Trần Văn Nhựt tam lang
陳何 文 欣 四 郎
4, Trần Văn Hơn tứ lang, kỵ ngày 25-6
並 妑 黎 氏
能
Tịnh bà Lê Thị Năng
妑 繼 氏 依’
Bà kế Thị E
妑 繼 氏 糁
Bà kế Thị Tám
妑 繼 阮 氏 泉
Bà kế Nguyễn Thị Tuyền, kỵ ngày 10-8
妑 繼 陳 氏 箕
Bà kế Trần Thị Kia
Sinh hạ: văn vô danh 4 vị, Văn Thính, Văn Cơ.
陳 氏 潛 一 娘
5, Trần Thị Tiềm nhất nương
陳 文 惷 五 郎
6, Trần Văn Xuẫn ngũ lang, kỵ ngày 11-9
並 妑 氏 鈐
貴 娘
Tịnh bà Thị Kiềm quý nương (người làng Thanh Hương)
Sanh hạ: Văn Cọi, Văn Ọi, Văn Suốt.
陳 氏 鬱
7, Trần Thị Uất
Ông Trần Văn Bành sinh con lên đời thứ 7:
陳 氏 梞
Ông Trần Văn Đợt sinh con lên đời thứ 8:
陳文
1, Trần Văn Thông
陳文
Tịnh bà Nguyễn Thị Tuấn nhất nương
Sinh hạ: Văn vô danh, Thị Thả, Thị Nhàn.
Tịnh bà Văn Thị Nậy quý nương
Sinh hạ: Thị Lý, Văn Thái, Văn Lai, Thị vô danh.
2, Trần Thị Lộc
3, Trần Văn Lợi (lệt sĩ)
4, Trần Văn Bánh (liệt sĩ)
Tịnh bà Nguyễn Thị Mơ
Sinh hạ: Văn Thiệu, Thị Trang, Văn Chương.
5, Trần Thị Điều
4, Trần vô danh
ĐỜI THỨ 8:
陳文
1, Trần Văn Thông
陳文
Tịnh bà Nguyễn Thị Tuấn nhất nương
Sinh hạ: Văn vô danh, Thị Thả, Thị Nhàn.
Tịnh bà Văn Thị Nậy quý nương
Sinh hạ: Thị Lý, Văn Thái, Văn Lai, Thị vô danh.
2, Trần Thị Lộc
3, Trần Văn Lợi (lệt sĩ)
4, Trần Văn Bánh (liệt sĩ)
Tịnh bà Nguyễn Thị Mơ
Sinh hạ: Văn Thiệu, Thị Trang, Văn Chương.
5, Trần Thị Điều
ĐỜI THỨ 9:
Ông Trần Văn Thông sinh con lên đời thứ 9:
1, Trần Thị Lý
2, Trần Văn Thái
Thê Trương Thị Hoa
Sinh hạ: Thị Hai, Thị Bốn, Văn Năm, Văn Sáu, vô danh, Văn Sáng, Thị Tươi, Thị Vi, Văn Huy.
3,Trần Văn Lai
Thê Trương Thị Thạnh
Sinh hạ: Thị Ngân, Thị Đăng, Văn Giá, Văn Bích, Văn Câu, Văn Yên, Thị Mãn, Thị Quý.
3,Trần Văn Lai
Thê Trương Thị Thạnh
Sinh hạ: Thị Ngân, Thị Đăng, Văn Giá, Văn Bích, Văn Câu, Văn Yên, Thị Mãn, Thị Quý.
Ông Trần Văn Bánh sinh con lên đời thứ 9:
1, Trần Văn Thiệu
2, Trần Thị Trang
3, Trần Văn Chương
Thê Trương Thị Tưởng
Sinh Hạ: Văn Long, Thị Lân, Thị Quy, Văn Phụng, Văn Hoàng,
4, Trần vô danh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét